Hiển thị các bài đăng có nhãn quan tri. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn quan tri. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 11 tháng 4, 2014

[Free download] Chiến lược kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất giày Thái Bình

Chiến lược kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất giày Thái Bình


 Nền kinh tế Việt Nam đang dần hội nhập với nền kinh tế trong khu vực và thế giới, môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp được mở rộng song sự cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt hơn. Điều này vừa tạo ra các cơ hội kinh doanh đồng thời cũng chứa đựng những nguy cơ tiềm tàng đe dọa sự phát triển của các doanh nghiệp.Trong điều kiện thị trường có nhiều biến động, bỏ qua các yếu tố ngẫu nhiên thì vấn đề quyết định ảnh hưởng đến thành công của doanh nghiệp là lựa chọn một hướng đi đúng, xác định được một chiến lược kinh doanh cho hợp lý và kịp thời. Đặc biệt là ngành công nghiệp da giày tại thị trường Việt Nam.

                          luan van  Chiến lược kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất giày Thái Bình

 Ngành công nghiệp da giày Việt Nam đã phát triển rất nhanh và được xem là một trong những ngành công nghiệp chính đưa nền kinh tế Việt Nam phát triển. Da giày là một trong 3 ngành đem lại kim ngạch xuất khẩu lớn nhất hiện nay sau dầu thô và dệt may, chiếm trên 10% tổng kim ngạch xuất khẩu. Với khoảng 240 doanh
nghiệp đang hoạt động, ngành da giày đang là một ngành xuất khẩu mũi nhọn, thu hút khoảng 500.000 lao động.Ngành da giày thế giới tiếp tục có xu hướng chuyển dịch sản xuất sang các nước đang phát triển, đặc biệt hướng vào các nước có môi trường đầu tư thuận lợi, chính trị ổn định và an toàn. Khi Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới, hàng rào thuế quan dần được dỡ bỏ, cùng với các chính sách thúc đẩy sản xuất, xuất khẩu của Chính phủ, Việt Nam sẽ trở thành một địa điểm đầu tư lý tưởng cho các nhà sản xuất da giày.

 Hiện nay, Việt Nam là một trong 10 nước xuất khẩu sản phẩm da giày hàng đầu trên thị trường quốc tế với tốc độ tăng trưởng ngành cũng như tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu đạt trung bình trên 10%/năm. Tuy nhiên ngành này đang gặp phải nhiều khó khăn không dễ giải quyết.Chính vì lẽ đó, tôi quyết định thực hiện chuyên đề “ Chiến lược kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất giày Thái Bình”. Qua việc phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm của công ty, để từ đó đề xuất một số phương án chiến lược nhằm góp phần hoàn thiện chiến lược kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất giày Thái Bình.
 Cấu trúc của chuyên đề bao gồm:
 Chương 1: Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất giày Thái Bình 
Chương 2: Hoạch định chiến lược kinh doanh và các giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất giày Thái Bình

Link tải luận văn:

Thứ Hai, 7 tháng 4, 2014

[Free download] Tổng quan về xây dựng chiến lược kinh doanh

Tổng quan về xây dựng chiến lược kinh doanh


 Thuật ngữ chiến lược có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp và được sử dụng đầu tiên trong lĩnh vực quân sự để chỉ các kế hoạch lớn, dài hạn được đưa ra trên cơ sở tin chắc cái gì đối phương có thể làm và cái gì đối phương không thể làm. Thông thường người ta hiểu chiến lược là kế hoạch và nghệ thuật chỉ huy quân sự. 

                                        luan van Tổng quan về xây dựng chiến lược kinh doanh

 Ngày nay, thuật ngữ chiến lược được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Trong lĩnh vực kinh doanh,cũng có nhiều cách tiếp cận về chiến lược. Theo cách tiếp cận truyền thống, chiến lược kinh doanh được xem như tổng thể dài hạn của một tổ chức nhằm đạt tới mục tiêu lâu dài. Nhà nghiên cứu lịch sử quản lý, Alfred D. Chandler cho rằng “chiến lược là việc xác định các mục tiêu cơ bản dài hạn của một doanh nghiệp và thực hiện chương trình hoạt động cùng với việc phân bổ các nguồn lực cần thiết để đạt được những mục tiêu ấy”. Như vậy, tư tưởng của ông thể hiện rõ chiến lược là một quá trình hoạch định có tính sáng suốt, trong đó doanh nghiệp lựa chọn những mục tiêu cho mình, xác định chương trình hành động để hoàn thành tốt nhất những mục tiêu đó và tìm cách phân bổ nguồn lực tương ứng. Phương thức tiếp cận truyền thống có ưu điểm là giúp các doanh nghiệp dễ dàng hình dung ra công việc cần làm để hoạch định chiến lược và thấy được lợi ích của chiến lược với phương diện là kế hoạch dài hạn. Tuy nhiên, trong môi trường kinh doanh luôn biến động như ngày nay cho thấy được hạn chế của cách tiếp cận truyền thống do nó không có khả năng thích ứng linh hoạt với sự thay đổi của môi trường kinh doanh.

 Theo cách tiếp cận hiện nay, chiến lược có thể rộng lớn hơn những gì mà doanh nghiệp dự định hay đặt kế hoạch thực hiện. Theo quan niệm của Mintzberg, ông cho rằng chiến lược là một mẫu hình trong dòng chảy các quyết định và chương trình hành động. Mẫu hình có thể là bất kỳ kiểu chiến lược nào: chiến lược được thiết kế từ trước hay chiến lược đột biến. Ông đưa ra mô hình: Cách tiếp cận hiện đại giúp doanh nghiệp dễ dàng ứng phó linh hoạt trước những biến động của môi trường kinh doanh và phát huy tính sáng tạo của các thành viên trong doanh nghiệp. Tuy nhiên, nó đòi hỏi người lãnh đạo, quản lý phải có trình độ, khả năng dự báo được những điều kiện để thực hiện chiến lược và đánh giá được giá trị của các chiến lược đột biến.

 Qua các cách tiếp cận trên, ta có thể hiểu: chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp là một nghệ thuật xây dựng mục tiêu dài hạn và các chính sách thực hiện nhằm định hướng và tạo ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.

 Nội dung chính:
1. TỔNG QUAN VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
2. THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC THỊ TRƯỜNG CỦA TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI HÀ NỘI
3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC THỊ TRƯỜNG CỦA TỔNG CÔNG TY

Link tải luận văn:

[Free download] Phân tích SWOT của công ty Honda

Phân tích SWOT của công ty Honda


Trong thị trường kinh tế hiện nay có rất nhiều công ty, tập đoàn lớn đã sử dụng phương pháp phân tích SWOT để hoạch định ra chiến lược kinh doanh như công ty sữa vinamilk, công ty honda, công ty toyota..........

Để hiểu rõ thêm về SWOT thì chúng ta sẽ tìm hiểu việc phân tích SWOT trong công ty Honda


                                         luan van Phân tích SWOT của công ty Honda

Công ty Honda là một tập đoàn sản xuất ôtô lớn thứ 2 tại Nhật Bản, do ông Soichiro Honda lập ra vào ngày 24/9/1948. L úc đầu thì là sản xuất xe gắn máy,sau mới phát triển rộng ra và nay sản xuất cả otô và xe máy. Honda là nhà sản xuất động cơ lớn nhất thế giới với số lượng hơn 14 triệu chiếc mỗi năm.Tuy nhiên, có thể rằng nền tảng của sự thành công của Honda là phần làm xe máy.

Honda bắt đầu sản xuất từ xe máy tới xe tay ga từ năm 1958. Đến cuối thập niên 1960, Honda chiếm lĩnh thị trường xe máy thế giới. Đến thập niên 1970 công ty trở thành nhà sản xuất xe máy lớn nhất thế giới và từ đó đến nay chưa bao giờ để mất danh hiệu này.

Năm 1976, xe Accord ngay lập tức được mọi người biết đến với đặc điểm tốn ít năng lượng và dễ lái; Honda đã tìm được chỗ đứng ở Mỹ. Năm 1982, Honda là nhà sản xuất ôtô Nhật Bản đầu tiên xây dựng nhà máy sản xuất xe hơi ở Mỹ, bắt đầu với nhà máy sản xuất xe Accord ở Marysville

Honda là nhà sản xuất tự động đầu tiên của Nhật giới thiệu nhiều dòng xe sang trọng riêng biệt. Dòng xe Accura ra đời vào năm 1986 đã tạo nên nhiều kiểu xe Honda mạnh hơn và mang tính thể thao hơn so với những loại xe Honda khác.

Cho kiểu xe năm 2007, Honda dự định tăng độ an toàn của xe bằng cách thêm vào các bộ phận tiêu chuẩn đối với tất cả các loại xe Honda ở Bắc Mỹ (ngoại trừ loại xe Insight và S2000 sẽ không có side-curtain airbad) như túi khí ở các ghế trước, side-curtain airbag, và bộ chống khóa cho thắng.

Nội dung chính:
1. Thế mạnh của Honda
2. Điểm yếu
3. Cơ hội
4. Nguy cơ
5. Giải pháp

Link tải luận văn:
- Link 1 [Mediafire]:Phân tích SWOT của công ty Honda
- Link dự phòng [Fshare]:Phân tích SWOT của công ty Honda







[Free download] Văn hoá kinh doanh của Công ty HONDA Việt Nam

Văn hoá kinh doanh của Công ty HONDA Việt Nam


 Trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay, nguy cơ đồng hoá về văn hoá không hề nhỏ. Để tránh thế giới biến thành một thể thống nhất về văn hoá, mỗi người, mỗi dân tộc đều cần phải giữ gìn và phát huy nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc "hoà nhập" chứ không "hoà tan". Theo một nghiên cứu tại Mỹ, duy trì và giữ gìn nền văn hoá doanh nghiệp có ảnh hưởng không nhỏ đến thành công của doanh nghiệp. Do đó, để khẳng định chính mình, mỗi doanh nghiệp cần xây dựng cho mình một nét văn hoá riêng.

                                  luan van Văn hoá kinh doanh của Công ty HONDA Việt Nam

 Văn hoá doanh nghiệp chính là tài sản vô hình của mỗi doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường, việc xây dựng văn hoá doanh nghiệp ngày càng trở nên cần thiết và gặp không ít khó khăn. Theo các nhà nghiên cứu kinh tế, đây chính là sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp trong tương lai. Bất kỳ một doanh nghiệp nào nếu thiếu đi yếu tố văn hoá, tri thức thì khó có thể đứng vững được. Vậy, có thể hiểu thế nào là văn hoá doanh nghiệp? Có rất nhiều định nghĩa xung quanh khái niệm này. Mỗi nền văn hoá khác nhau đều có thể có những định nghĩa khác nhau. Mỗi một doanh nghiệp lại có một cách nhìn khác nhau về văn hoá doanh nghiệp.

 Theo E.Heriôt thì “Cái gì còn lại khi tất cả những cái khác bị quên đi- cái đó là văn hoá”. Còn UNESCO lại có một định nghĩa khác về văn hoá: “Văn hoá phản ánh và thể hiện một cách tổng quát, sống động mọi mặt của cuộc sống (của mỗi cá nhân và của mỗi cộng đồng) đã diễn ra trong quá khứ, cũng như đang diễn ra trong hiện tại, qua hàng bao nhiêu thế kỷ nó đã cấu thành một hệ thống các giá trị, truyền thống, thẩm mỹ và lối sống và dựa trên đó từng dân tộc khẳng định bản sắc riêng của mình”.

 Tuy nhiên, mọi định nghĩa đều có nét chung coi văn hoá doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị văn hoá được xây dựng trong suốt quá trình hình thành doanh nghiệp; chi phối suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên trong doanh nghiệp; tạo nên sự khác biệt giữa các doanh nghiệp và được coi là truyền thống riêng của mỗi doanh nghiệp. Văn hoá doanh nghiệp được thể hiện ở nhiều cấp độ khác nhau. Thứ nhất là thể hiện ngay trong công việc hàng ngày như cách báo cáo công việc, giữ gìn tài sản chung, ngôn ngữ khi giao tiếp với đồng nghiệp, đối tác, các thủ tục hành chính... Thứ hai là các giá trị tinh thần trong việc xác định việc phải làm, hành động của mình đúng hay sai, có mang lại lợi ích hay thiệt hại chung hay không. Đây là điều mà các chủ doanh nghiệp mong muốn nhận được ở nhân viên và phải xây dựng dần từng bước. Cao hơn nữa và là nền tảng cho các hành động chính là niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và cảm xúc ăn sâu vào tiềm thức mỗi cá nhân trong doanh nghiệp.

 Như vậy có thể kết luận rằng: Văn hoá doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị văn hoá được gây dựng nên trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, trở thành các giá trị, các quan niệm và tập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động của doanh nghiệp ấy và chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên của doanh nghiệp trong việc theo đuổi và thực hiện các mục đích.

 Nhìn nhận một cách tổng quát, chúng ta thấy văn hoá trong các cơ quan và doanh nghiệp ở nước ta còn có những hạn chế nhất định: Đó là một nền văn hoá được xây dựng trên nền tảng dân trí thấp và phức tạp do những yếu tố khác ảnh hưởng tới; môi trường làm việc có nhiều bất cập dẫn tới có cái nhìn ngắn hạn; chưa có quan niệm đúng đắn về cạnh tranh và hợp tác, làm việc chưa có tính chuyên nghiệp; còn bị ảnh hưởng bởi các khuynh hướng cực đoan của nền kinh tế bao cấp; chưa có sự giao thoa giữa các quan điểm đào tạo cán bộ quản lý do nguồn gốc đào tạo; chưa có cơ chế dùng người, có sự bất cập trong giáo dục đào tạo nên chất lượng chưa cao. Mặt khác văn hoá doanh nghiệp còn bị những yếu tố khác ảnh hưởng tới như: Nền sản xuất nông nghiệp nghèo nàn và ảnh hưởng của tàn dư đế quốc, phong kiến.

 Văn hoá doanh nghiệp có vị trí và vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của mỗi doanh nghiệp, bởi bất kỳ một doanh nghiệp nào nếu thiếu đi yếu tố văn hoá, ngôn ngữ, tư liệu, thông tin nói chung được gọi là tri thức thì doanh nghiệp đó khó có thể đứng vững và tồn tại được. Trong khuynh hướng xã hội ngày nay thì các nguồn lực của một doanh nghiệp là con người mà văn hoá doanh nghiệp là cái liên kết và nhân lên nhiều lần các giá trị của từng nguồn lực riêng lẻ. Do vậy, có thể khẳng định văn hoá doanh nghiệp là tài sản vô hình của mỗi doanh nghiệp. Theo ông Trần Hoàng Bảo (1 trong số 300 nhà doanh nghiệp trẻ) nhận xét: Văn hoá của doanh nghiệp được thể hiện ở phong cách lãnh đạo của người lãnh đạo và tác phong làm việc của nhân viên. Cũng theo ông Bảo, đối tác khi quan hệ thì ngoài việc quan tâm tới lợi nhuận của công ty họ còn đánh giá doanh nghiệp qua văn hoá của doanh nghiệp đó. 

 Sự thành công của mỗi doanh nghiệp, đặc biệt là ở các nước châu á thường được dựa trên mối quan hệ cá nhân của người lãnh đạo, còn các nước Tây Âu thì thành công của doanh nghiệp lại được dựa trên các yếu tố như khả năng quản lý các nguồn lực, năng suất làm việc, tính năng động của nhân viên… Ngoài những yếu tố chủ quan, để xây dựng văn hoá doanh nghiệp còn phải chú trọng tới những yếu tố khách quan. Đó là việc tạo lập thị trường, lợi ích của người tiêu dùng, được thể hiện qua “Các nguyên tắc chỉ đạo để bảo vệ người tiêu dùng”, là quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới.

 Trước hết chúng ta phải có quan điểm cụ thể về vai trò của văn hoá doanh nghiệp. Sự thắng thế của bất cứ một doanh nghiệp nào không phải ở chỗ là có bao nhiêu vốn và sử dụng công nghệ gì mà nó được quyết định bởi việc tổ chức những con người như thế nào. Con người ta có thể đi lên từ tay không về vốn nhưng không bao giờ từ tay không về văn hoá. Văn hoá chỉ có nền tảng chứ không có điểm mốc đầu cuối. Do vậy, xuất phát điểm của doanh nghiệp có thể sẽ là rất cao nếu như nó được xây dựng trên nền tảng văn hoá. Các doanh nghiệp khi xây dựng đều phải có nhận thức và niềm tin triệt để, lúc đó văn hoá sẽ xuất hiện. Mọi cải cách chỉ thực sự có tính thuyết phục khi nó tách ra khỏi lợi ích cá nhân, còn văn hoá doanh nghiệp thì phải bảo vệ cho mọi quyền lợi và lợi ích của cá nhân.

 Khi xây dựng văn hóa doanh nghiệp cần phải có những biện pháp cụ thể. Biện pháp đầu tiên là phải xây dựng một hệ thống định chế của doanh nghiệp, bao gồm: Chính danh, tự kiểm soát, phân tích các công việc, các yêu cầu. Sau đó xây dựng các kênh thông tin; xây dựng các thể chế và thiết chế tập trung và dân chủ như: Đa dạng hoá các loại hình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; tiêu chuẩn hoá các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; xây dựng cơ chế kết hợp hài hoà các lợi ích để doanh nghiệp trở thành ngôi nhà chung, là con thuyền vận mệnh của mọi người.

 Trong môi trường kinh doanh đa sắc tộc, đa văn hóa, văn hoá kinh doanh được coi là yếu tố quan trọng góp phần xây dựng hình ảnh thương hiệu và tạo nên thành công của doanh nghiệp. Honda Việt Nam cũng là một công ty thành công từ chính cây cầu văn hóa ấy.

I. VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TRONG HONDA VIỆT NAM
II. NHỮNG BIỂU HIỆN CỦA VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP CỦA HONDA VIỆT NAM
III. THÀNH CÔNG CỦA HONDA VIỆT NAM NHỜ VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP


Link tải luận văn:

Chủ Nhật, 6 tháng 4, 2014

[Free download] Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu lương thực thực phẩm Hà Nội


Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu lương thực thực phẩm Hà nội


Tên doanh nghiệp phát hành: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU LƯƠNG THỰC - THỰC PHẨM HÀ NỘI
Tên giao dịch: HANOIFOOD IMPORT - EXPORT JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: VIHAFOODCO
Vốn điều lệ: N/A
Lịch sử hình thành:Tiền thân của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Lương thực – Thực phẩm Hà Nội là doanh nghiệp nhà nước Công ty Lương thực Hà Nội, thành viên của Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc, được cổ phần hóa và đi vào hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ ngày 01 tháng 04 năm 2005.


                             luan van Báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu lương thực thực phẩm Hà Nội

Hoạt động của Công ty chuyên về sản xuất kinh doanh, chế biến hàng lương thực, nông sản, các lĩnh vực dịch vụ phục vụ đời sóng nhân dân thủ đô.

Với chiến lược mở rộng và không ngừng phát triển, Công ty CP XNK Lương thực – Thực phẩm Hà Nội sẵn sàng hợp tác, liên doanh, liên kết với các đơn vị, cá nhân trong nước và ngoài nước.

Ngành nghề kinh doanh:
- Kinh doanh lương thực, nông lâm sản; các sản phẩm chế biến từ lương thực, thức ăn gia súc, các sản phẩm công nghiệp, hàng tiêu dùng, phân bón, vật liệu xây dựng, kim khí điện máy, phân bón;
- Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng ăn uống; Lữ hành nội địa, quốc tế và dịch vụ phục vụ khách du lịch (không bao gồm kinh doanh vũ trường, quán bar, phòng hát karaoke);
- Bán buôn bán lẻ và đại lý rượu bia, đồ uống không cồn, thuốc lá điếu;
- Xay sát, chế biến lương thực và nông, lâm sản;
- Nuôi trồng cây, con thủy hải sản;
- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa;
- Thuê và cho thuê: văn phòng, nhà kho và các hoạt động kho bãi, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất và tiêu dùng;
- Đầu tư và kinh doanh bất động sản (không bao gồm hoạt động tư vấn về giá đất);
- Sản xuất, mua bán sản phẩm may mặc, thời trang;
- Kinh doanh thực phẩm, các sản phẩm chế biến từ thực phẩm;
- Kinh doanh phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ôtô và xe có động cơ.

Với những kiến thức cơ bản em đã được học ở trường, và qua một thời gian học tập thực tế ở Công ty Cổ phần Xut nhp khu lương thc thc phm Hà ni, cùng với sự giúp đỡ tận tình của các cô chú trong phòng kế toán, sự hướng dẫn nhiệt tình của thy giáo Trương Đức Lực, em đã hoàn thành bản Báo cáo thực tập của mình. Tuy nhiên, do trình độ bản thân còn hạn chế và thời gian nghiên cứu cũng chưa nhiều nên bài viết khó tránh khỏi những sai sót. Em rất mong được sự góp ý của các thầy cô giáo, các cô chú trong phòng kế toán cùng các bạn để báo cáo thực tập của em được hoàn thiện hơn, trên cơ sở đó để em hoàn thành tốt hơn bài Luận văn tốt nghiệp sắp tới.

       Bài báo cáo của em được chia làm 3 phần chính sau:
-    Lch s hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu lương thực – thực phẩm Hà Nội..
-     Bộ máy tổ chức của Công ty.
-    Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty một số năm qua.
-    Thực trạng môi trường kinh doanh của công ty.

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Trương Đức Lực và các thầy cô giáo trong khoa Qun Tr Kinh Doanh trường Đại học Kinh Tế Quốc dân, đã truyền đạt những kiến thức trong thời gian em học tại trường và trực tiếp hướng dẫn em trong đợt thực tập này.

        Đồng thời em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo cũng như các cô chú trong phòng Kinh Doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu lương thực thực phẩm Hà nội, đã cung cấp tài liệu và nhiệt tình chỉ bảo giúp đỡ em trong quá trình thực tập.

Link tải luận văn:

[Free download] Quá trình thâm nhập thị trường Việt Nam của công ty Kentucky Fried Chicken (KFC)

Quá trình thâm nhập thị trường Việt Nam của công ty Kentucky Fried Chicken (KFC)

 KFC là cụm từ viết tắt của KENTUCKY FRIED CHICHKEN nghĩa là Thịt gà rán Kentucky, sản phẩm của Tập đoàn Yum Restaurant Internation (Hoa Kỳ). Đây là món ăn nhanh và đang trở nên thông dụng với người dân nhiều nước trên thế giới.

luan van Quá trình thâm nhập thị trường Việt Nam của công ty Kentucky Fried Chicken (KFC)

 Thời gian vừa qua sự bùng nổ về nhu cầu đã tạo nên một làn sóng phát triển mạnh mẽ ở các lĩnh vực dịch vụ đặc biệt là ở mảng thức ăn nhanh, người tiêu dùng ngày càng tìm đến những nhãn hiệu tòan cầu quen thuộc hơn là đến những quán ăn thông thường khác. 

 Trở lại những năm 80- 90 khi cửa hàng fastfood đầu tiên xuất hiện một cách ồn ào ngay giữa trung tâm Saigon. Manhattan đã đem lại cho người tiêu dùng một trải nghiệm mới không những về phong cách phục vụ mà còn cả về món ăn. Cái sự ồn ào đó kéo dài không được lâu vì thời điểm chưa thực sự chín muồi. 

 Đến dạo giữa thập kỉ 90 những thương hiệu fastfood mạnh mới bắt đầu manh nha xuất hiện. Trong tâm trí người tiêu dùng kẻ được mong chờ nhất lại là McDonalds, một đại gia phục vụ và cung cấp hambuger hàng đầu thế giới. Tuy vậy đại gia đã không đến mà lại để thị trường ngờ vực đón nhận là Lotteria và kế là KFC. 

 KFC là nhãn hiệu của loạt cửa hàng ăn nhanh được đánh giá nổi tiếng thứ hai trên thế giới sau McDonald's . KFC chủ yếu kinh doanh các món ăn nhanh làm từ gà và món nổi tiếng nhất là Gà rán Kentucky do ông Harland Sanders sáng chế. 

 Một thương hiệu nổi tiếng thế giới, một xu hướng mới, một phong cách sống mới hứa hẹn mang đến cho thị trường Việt Nam đầy tiềm năng là những lí do khiến em chọn “Quá trình thâm nhập thị trường Việt Nam của công ty Kentucky Fried Chicken( KFC )” làm đề án môn học. Kết cấu của đề án gồm ba chương:

CHƯƠNG I: Quá trình thâm nhập thị trường Việt Nam của công ty Kentucky Fried Chicken.
CHƯƠNG II: Phân tích quá trình thâm nhập thị trường Việt Nam của công ty Kentucky Fried Chicken.
CHƯƠNG III: Bài học kinh nghiệm và các giải pháp nhằm giúp công ty Kentucky Fried Chicken thành công hơn nữa trên thị trường Việt Nam.

Link tải luận văn:

[Free download] Chiến lược kinh doanh của KFC tại Việt Nam

 Chiến lược kinh doanh của KFC tại Việt Nam


KFC là cm từ viết tắt của KENTUCKY FRIED CHICHKEN–Tht gà rán Kentucky, sn phm của Tập đoàn Yum Restaurant Internation (Hoa Kỳ). Đõy là món ăn nhanh và đang tr nên thông dụng vi người dõn nhiều nước trên thế giới. Hiện Restaurant đó cú tới 34 nghìn nhà hàng trên toàn cu. Th trường chõu Á, đang là th trường tiềm năng, phát đạt nht của Restaurant.

                               luan van Chiến lược kinh doanh của KFC tại Việt Nam

Trong hai năm 2005-2006, khi dịch Sars và đại dịch cúm gia cầm hoành hành ở nhiều nước khiến thị phần của KFC giảm sút nghiêm trọng, nhiều thị trường gà rán KFC có chứa một số phẩm mầu, hàm lượng gây Cholesterol và béo phì cho người sử dụng...gõy tổn thất không nhỏ đến doanh thu, kế hoạch phát triển thị trường KFC.
Nhưng bằng chiến lược kinh doanh phù hp, sn phm đã tr nên quen thuộc vi nhiều th trường, Restaurant đã nhanh chúng lấy lại hìnhnh, thương hiu của mình, đặc biệt là th trường chõu Á. Có th nói năm 2006 năm chõu Á của gà rán KFC. Ch tính riêng tại th trường Trung Quc, hin s ca hàng của KFC đó lờn đến cón s hơn 5000. Doanh thu năm qua của Restaurant tại Trung Quc lên hơn 200 triu USD, vượt xa đối th cùng th trường là L'etoile (Pháp), có mt ở đõy nhiều năm nay. Sau thành công Trung Quc, thương hiu gà rán KFC tiếp tục, m rng phát trin ra th trường nhiều nước châu Á, trong đó có Việt Nam.
Có thể nói, năm 2006 và vừa qua, là thời gian thương hiệu gà rán KFC tại thị trường thành phố Hồ Chí Minh trở nên sôi động, đắt khách, người dân "đua" nhau tìm đến các nhà hàng KFC để thưởng thức sản phẩm của thời công nghiệp, đặc biệt là lớp trẻ. Sự tăng đột biến của lượng khách hàng, khiến KFC phải mở thêm nhiều cửa hàng mới tại thành phố Hồ Chí Minh, cũng như một số tỉnh khác, trong đó phải kể đến sự kiện gà rán KFC thành lập cửa hàng đầu tiên ở Hà Nội, đánh dấu sự kiện KFC tiến chân ra Bắc. "Cuộc chơi" của KFC tại Việt Nam thực sự bắt đầu.
Mười ba năm cho một thị trường, mười ba năm cho một thương hiệu, trong kinh doanh thật không phải là ngắn, cũng không phải là dài cho một thương hiệu chợt làm quen và lớn. "Đắt sắt nên miếng" câu thành ngữ đú luụn đỳng trong kinh doanh, với một thị trường tiềm năng, rộng lớn, hơn 87 triệu dân, lại vừa ra nhập WTO, đủ để thương hiệu gà rán KFC làm nên mọi chuyện ở đây.
Chiến lược kinh doanh phù hợp, sự tiên đoán chính xác, sản phẩm uy tín, chất lượng đang làm nên thương hiệu gà rán KFC ở thị trường Việt Nam.
Một thương hiệu nổi tiếng thế giới, một xu hướng mới, một phong cách sống mới hứa hẹn mang đến cho thị trường Việt Nam đầy tiềm năng là những lí do khiến em chọn Chiến lược kinh doanh của KFC tại Việt Namlàm đề án môn học. Kết cấu của đề án gồm ba chương:

CHƯƠNG I: Giới thiệu sơ lược về KFC.
CHƯƠNG II: Phân tích chiến lược kinh doanh của KFC trên toàn thế giới. 

CHƯƠNG III: Phân tích chiến lược kinh doanh của KFC tại Việt Nam.

Link tải luận văn:

Thứ Tư, 2 tháng 4, 2014

[Free download] Báo cáo thực tập tại công ty dệt vải công nghiệp Hà Nội

Báo cáo thực tập tại công ty dệt vải công nghiệp Hà Nội


luan van Báo cáo thực tập tại công ty dệt vải công nghiệp Hà Nội
 Cơ chế thị trường với những quy luật cạnh tranh gay gắt, là một cơ hội mới nhưng cũng là một thách thức mới cho mỗi Doanh Nghiệp. Trong đó, mỗi Doanh Nghiệp phải tự tìm ra cho riêng mình một hướng đi thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh cũng như vị thế của mình trên thị trường.Nhận thức được tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập tại Công ty dệt vải Công nghiệp Hà nội, em đã cố gắng xem xét, tìm hiểu các hoạt động của công ty. Trên cơ sơ những hoạt động và số liệu thực tế cùng với những kiến thức đã học, em đã tiến hành phân tích đánh giá các lĩnh vực quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, từ đó đề xuất ra hướng đề tài tốt nghiệp.

Báo cáo thực tập gồm các nội dung chính :
-         Phần I : Giới thiệu chung về Công ty dệt vải Công nghiệp Hà Nội.
-         Phần II : Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm 2002 – 2003. 
-         Phần III : Nhận xét chung về hiệu quả kinh doanh của công ty và lùa chọn hướng đề tài tốt nghiệp
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô Nguyễn Thị Mai Anh, giáo viên hướng dẫn thực tập. Đồng thời em xin gửi lời cám ơn chân thành tới các cán bộ, công nhân của Công ty dệt vải Công nghiệp Hà Nội, đặc biệt là các cán bộ phòng Nhân Chính, phòng Kế Toán, phòng Kế Hoạch Sản Xuất, phòng Kinh Doanh, phòng Kỹ Thuật và một số phòng ban khác, những người đã rất nhiệt tình chỉ bảo và hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập.

Link tải luận văn:

[Free download] Cầu về tiền và hệ quả đối với chính sách tiền tệ ở Việt Nam

Cầu về tiền và hệ quả đối với chính sách tiền tệ ở Việt Nam


 Cầu tiền đóng một vai trò quan trọng trong phân tích các chính sách kinh tế vĩ mô, đặc biệt trong việc lựa chọn hành động của chính sách tiền tệ. Cầu tiền ổn định sẽ giúp cho các nhà hoạch định chính sách tiền tệ có thể dự báo được nhu cầu tiền của nền kinh tế và đưa ra những quyết định liên quan đến cung ứng tiền đáp ứng được nhu cầu nhưng không gây ra những bất ổn cho thị trường tiền tệ nói riêng và nền kinh tế nói chung. Đó chính điều kiện tiên quyết cho một chính sách tiền tệ hiệu quả. 

                   luan van Cầu về tiền và hệ quả đối với chính sách tiền tệ ở Việt Nam

 Chính vì sự quan trọng của cầu tiền trong việc hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ mà trong vài thập kỷ qua, các nghiên cứu về mặt lý thuyết cũng như thực nghiệm về cầu tiền đã được thực hiện khá nhiều trên thế giới. Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu được thực hiện ở các nước phát triển, đặc biệt là ở Anh, Mỹ và rất ít nghiên cứu được thực hiện ở các nước đang phát triển. Những năm gần đây trước tác động của chế độ tỉ giá thả nổi, xu hướng toàn cầu hóa thị trường vốn, tự do hóa khu vực tài chính, cải cách các thị trường nội địa ở các nước đang phát triển ngày càng tăng, thì việc nghiên cứu cầu tiền ngày càng được các Ngân hàng Trung ương, các nhà hoạch định chính sách, các nhà nghiên cứu quan tâm nhiều hơn và thực sự đã trở thành vấn đề thời sự quốc gia. 

 Ở Việt Nam từ năm 1986, sau khi Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới kinh tế đến nay, nền kinh tế đã từng bước chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường và hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới. Trong tiến trình đó, hệ thống tài chính nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng cũng dần được cải cách theo nguyên tắc thị trường. Khởi đầu cho công cuộc cải cách đó được đánh dấu bằng sự ra đời của Pháp


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU CẦU TIỀN VÀ HỆ QUẢ ĐỐI VỚI CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM
CHƯƠNG 3. NGHIÊN CỨU CẦU TIỀN VÀ ƯỚC LƯỢNG HÀM CẦU TIỀN Ở VIỆT NAM
CHƯƠNG 4. ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CẦU TIỀN TRONG HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM

Link tải luận văn:

Thứ Tư, 26 tháng 3, 2014

[Free download] Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing của Nhà Máy Sữa Đậu Nành Việt Nam-VinaSoy

Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing của Nhà Máy Sữa Đậu Nành Việt Nam-VinaSoy

Chúng ta đang chuẩn bị bước vào thập niên thứ hai của thế kỷ 21, khi mà nền kinh tế thế giới đang trong tình trạng phục hồi, đứng trước tình hình đó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tự vươn lên và khẳng định chính mình. Những doanh nghiệp thành công là những doanh nghiệp có thể thích ứng được với những thay đổi của thị trường, biết tìm cách thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng một cách tốt nhất. Vì thế, hiện nay ở Việt Nam các doanh nghiệp liên tục tìm hiểu thị hiếu người tiêu dùng, phân tích tình hình kỹ thị trường mục tiêu để hiểu rõ ước muốn của họ hơn. Với phương châm “Duy nhất đậu nành. Riêng giành cho bạn”, Nhà Máy Sữa Đậu Nành Việt Nam-VinaSoy đã từng bước thành công trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.

luan van  Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing của Nhà Máy Sữa Đậu Nành Việt Nam-VinaSoy

Nhà máy được thành lập năm 1997 với mục đích sản xuất các mặt hàng từ sữa mà đặc biệt là sữa đậu nành, qua đó Nhà máy chuyên sản xuất ba loại sản phẩm: sữa đậu nành Fami bịch, sữa đậu nành Fami hộp, sữa đậu nành Mè đen, cho đến nay Nhà máy chưa đưa ra thị trường thêm sản phẩm mới. Thị trường người tiêu dùng luôn được Nhà máy nghiên cứu và cập nhật thường xuyên. Trong đó thị trường miền Bắc luôn chiếm tỷ trọng tiêu thụ lớn, riêng thị trường miền Nam vẫn còn bỏ ngõ, chưa phát huy hết tiềm năng vì lý do đó tôi đã chọn đề tài: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing của NhàMáy Sữa Đậu Nành Việt Nam-VinaSoy để làm đề tài báo cáo thực tập kinh tế của mình.

Nội dung của bài báo cáo gồm 3 phần:
Phần 1: Giới thiệu chung về Nhà Máy Sữa Đậu Nành Việt Nam-VinaSoy.
Phần 3: Đánh giá chung và các đề xuất hoàn thiện.

Trong quá trình tìm hiểu về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác Marketing tại Nhà máy, do thời gian và kiến thức có hạn nên bài báo cáo chắc chắn sẽ không thể tránh khỏi những thiết sót. Bản thân tôi rất mong được sự góp ý chỉ bảo của giáo viên hướng dẫn, các thầy cô giáo trong khoa TC-NH & QTKD Trường Đại học Quy Nhơn, cũng như Ban Lãnh đạo Nhà máy để bài báo cáo này được hoàn thiện hơn.


Link tải luận văn:





[Free download] Xác định nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

Xác định nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp


 Chúng ta đang sống trong một thời đại mà nhịp độ thay đổi diễn ra nhanh chóng với tốc độ chóng mặt. Sự thay đổi này diễn ra trong mọi mặt đời sống xã hội và nó đã tác động rất lớn đến sản xuất, cách quản lí và nếp sống, nếp suy nghĩ của mọi người. Để thích ứng được, việc các doanh nghiệp trang bi cho các nhân viên các kiến thức và kĩ năng mới để theo kịp với sự thay đổi  là hết sức cần thiết. Xác định chính xác nhu cầu đào tạo và phát triển của tổ chức trở nên cấp thiết hơn bao giê hết. Và các doanh nghiệp Việt Nam cũng không nằm ngoài vòng xoáy đó.

 Xác định nhu cầu đào tạo là một vấn đề còn yếu và thiếu ở hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam. Việc xác định nhu cầu còn mang tính chất chung chung mới chỉ xác định số lượng người, nội dung hình thức đào tạo, thời gian, địa điểm. Như vậy mới chỉ đáp ứng được yêu cầu công việc trước mắt chứ không có được chiến lược lâu dài. 


luan van Xác định nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp


 Một số nơi, việc đào tạo theo kiểu phong trào, đào tạo theo bản năng đã gây ra không ít các lãng phí cho bản thân người lao động, doanh nghiệp, xã hội cả về thời gian và tiền bạc. Hơn nữa sau quá trình đào tạo kết quả thực hiện công việc cũng không hiệu quả hơn gây bức xúc cho nhân viên, doanh nghiệp.

 Như vậy, xác định đúng nhu cầu là việc làm cần thiết và phải được tính toán một cách chính xác tránh gây ra những tổn thất không đáng có cả về thời gian và tiền bạc. Nếu chương trình đào tạo xác định không dựa trên cở sở nhu cầu thì rất khó có thể xây dựng chương trình đào tạo thật sự có ý nghĩa, thích hợp với doanh nghiệp.

 Làm thế nào để hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực không bị coi là lãng phí vừa đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân người lao động, vừa đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp đúng thời điểm, đúng mục đích đào tạo. Đây là một câu hỏi lớn buộc các nhà quản lí phải quan tâm, vì chi phí đào tạo ngày càng gia tăng trong giá thành sản phẩm. Nó ảnh hưởng không nhỏ đến chi phí kinh doanh, hiệu quả hoạt động của tổ chức.

I. Vai trò xác định nhu cầu đào tạo và phát triển
II. Phân tích nhu cầu đào tạo
III. Các phương pháp xác định nhu cầu đào tạo

Link tải luận văn:

[Free download] Phân tích chiến lược Marketing của bột giặt OMO

Phân tích chiến lược Marketing của bột giặt Omo


 Trong những năm gần đây, sức cạnh tranh giữa hàng hoá Việt Nam và hàng hoá nước ngoài diễn ra hết sức quyết liệt, đặc biệt là các sản phẩm có xuất xứ từ các công ty đa quốc gia hiện đang có mặt và thống lĩnh trên thị trường Việt Nam. Unilever - Việt Nam cũng là một trong số những đại gia lớn trên thị trường hàng tiêu dùng, hằng năm đã cung cấp một lượng lớn các mặt hàng thiết yếu cho sinh hoạt hằng ngày của người tiêu dùng Việt Nam như: kem đánh răng P/S, dầu gội đầu Sunsilk, bột giặt Omo, v.v… Trong đó bột giặt Omo được xem là thành công nhất trên thị trường Việt Nam. 

                 

Có một câu hỏi đặt ra là “ Tại sao bột giặt Omo lại thành công như vậy?” . Có thể nói, công ty Unilever đã có một chiến lược tiếp thị chu đáo và đầy tính sáng tạo cho thương hiệu Omo nhằm đánh bóng tên tuổi và thu hút sức tiêu thụ của khách hàng đối với sản phẩm của công ty. Công ty đã tận dụng đối đa những điểm mạnh vốn có của mình cũng như phát huy được những cơ hội của thị trường để mang lại nguồn doanh thu khổng lồ hàng năm cho công ty.

I. Môi trường vĩ mô.
II. Môi trường vi mô.
III. Phân khúc thị trường.
IV. Thị trường mục tiêu và định vị cuả Omo.
V. 4P trong Marketing mix.

Link tải luận văn:

[Free download] Hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm linh kiện máy tính nhập khẩu của công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ

Hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm linh kiện máy tính nhập khẩu của công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ


 Ngày nay, các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh đang hoạt động trong một nền kinh tế thị trường hết sức sôi độngvới nhiều cơ hội nhưng cũng tiềm tàng không ít những nguy cơ. Một trong những nguy cơ đó là các doanh nghiệp đang phải đối mặt với một môi trường cạnh tranh khốc liệt cùng những biến hoá khôn lường và các mối quan hệ vô cùng phức tạp của nó.

                  luan van Hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm linh kiện máy tính nhập khẩu của công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ


 Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp ngày càng phải tập trung vào các hoạt động Marketing hơn nữa. Đặc biệt là hoạt động Marketing của hệ thống kênh phân phối của doanh nghiệp. Đây là một bộ phận quan trọng của chiến lược Marketing-Mix . Hoạt động phân phối giải quyết vấn đề hàng hoá dịch vụ được đưa như thế nào đến tay người tiêu dùng . Các quyết định về phân phối thường phức tạp và có ảnh hưởng trực tiếp đến tất cả các biến số Marketing khác. Hiện nay, ngày càng có nhiều doanh nghiệp quan tâm đến hoạt động phân phối như là một biến số Marketing tạo lợi thế dàI hạn cho doanh nghiệp trên thị trường . Quả thật như vậy , vì nếu kênh phân phối của công ty hoạt động thông suốt sẽ thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm, làm giảm giá thành sản phẩm, giảm chi phí phân phối, tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường.

 Do tầm quan trọng của kênh phân phối, trong bài chuyên đề tốt nghiệp của mình , tôi xin được lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm linh kiện máy tính nhập khẩu của công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ” ( FPT)

 FPT là một doanh nghiệp nhà nước cổ phần hoá hoạt động trên nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau như: cung cấp máy tính và các thiết bị ngoại vi, cung cấp các dịch vụ kỹ thuật,các dịch vụ mạng, bảo trì các thiết bị điện tử, tin học…

 Công ty có mạng lưới phân phối tương đối rộng khắp.Và trong nhiều năm qua, công ty luôn ở vị trí dẫn đầu trong nghành công nghệ thông tin ở Việt Nam. Tuy nhiên, với môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, công ty cũng gặp không ít những khó khăn, hiệu quả hoạt động của công ty bị ảnh hưởng bởi nhiều nguyên nhân, trong đó có những bất cập do hoạt động phân phối của công ty gây ra. Trong bài viết này em xin trình bày một số vấn đề có liên quan đến thực trạng hoạt động của kênh phân phối cho sản phẩm máy tính và các thiết bị ngoại vi của công ty nhằm thấy được những ưu nhược điểm trong hoạt động phân phối của công ty. Từ đó, tôi cũng xin mạnh dạn đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc tổ chức và vận hành kênh phân phối sản phẩm nói chung và sản phẩm linh kiện máy tính nói riêng .

Link tải luận văn:

Thứ Ba, 25 tháng 3, 2014

[Free download] Quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ

Quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ


 Nền  kinh  tế  thị  trường với  xu  hướng  toàn  cầu  hóa  và  quốc  tế hóa  các  luồng  tài chính đã làm  thay đổi  căn  bản hệ thống  ngân  hàng,  hoạt động  kinh  doanh  ngày  càng trở nên phức tạp. Thực tế đó đòi hỏi hệ thống  các  Ngân  hàng  thương mại (NHTM)phải  có  cải  tiến mạnh  mẽ  để  nâng  cao  năng  lực  quản  trị  rủi  ro.  Rủi  ro  là  một  điều kiện  rất  phổ  biến và gần  như  mang  tính  tất yếu đối  với mọi  hiện tượng  cả trong  tự nhiên  lẫn trong đời sống kinh tế - xã hội của con người. Vì vậy, chấp nhận  đối đầu với rủi ro là một điều kiện bình thường, không tránh khỏi, nhưng vấn đềđặt ra ở đây không phải có hay không có rủi ro, mà ở chỗ phải phòng ngừa để giảm thiểu rủi ro ở mức chấp nhận được.

                                   luan van  Quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ

 Thực tiễn  hoạt động kinh doanh của  các  Ngân  hàng  thương  mại  cho  thấy  rủi ro đối  với NHTM  trong  điều  kiện  kinh  tế  thị  trường  gồm  nhiều  loại  như:  rủi  ro  tíndụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro tỷ giá,…và một trong những loại hình rủi ro lớn nhất mà ngân  hàng  phải  thường xuyên  đối  mặt  là  rủi  ro  lãi  suất.  Thực vậy,  ở  Việt Nam, cuộc đua  lãi  suất  giữa  các ngân hàng đang  ngày  trở  nên  nóng  bỏng  thì  rủi  ro  lãi  suất là  khó  tránh  khỏi  cho  các  ngân hàng  hiện  nay.  Đó  là  một  loạt  các  phản  ứng  dây chuyền, khi lãi  suất tăng khiến lãi suất huy động tăng, người đi  vay  cũng phải chịu chi  phí  cao  hơn,  rủi  ro  thất  bại  của  dự  án đầu  tư  cũng  tăng  theo  và  nếu  quá  ngưỡng sẽ  dẫn  đến  nguy  cơ  vỡ  nợ.  Cho  đến  lúc này,  có  thể  xem  như  lãi  suất  của  Việt  Namđã  được  tự  do  hóa hoàn  toàn. Theo đánh giá  của  nhiều  chuyên  gia, vấn đề  chạy  đua lãi suất trong các năm qua giữa các ngân hàng thương mại nhiều lúc không tuân theo một  qui  luật  nào  cả.  Việc  “chạy  đua  lãi  suất”  giữa các  NHTM  đã  tạo  ra  không  ít  rủi ro  cho  doanh  nghiệp.  Do  đó,  vấn  đề  quản  lý  rủi  ro lãi suất  trong  hoạt  động  ngân hàng  có  vai trò rất quan trọng và thậm chí nó còn quyết định đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM.

 Cùng sự  phát triển  của nền kinh tế nước nhà, nền  kinh  tế Cần Thơ  trong thời gian qua  đã có những  thay  đổi  tích  cực.  Trên  tinh  thần đó, Ngân  hàng  Ngoại  thương Việt  Nam  -  chi nhánh  Cần  Thơ  với  các  nghiệp  vụ  kinh  doanh  đã  và  đang  đổi  mới, mở  rộng  quy  mô hoạtđộng để  khẳngđịnh  mình  trong  hệ  thống  các  ngân  hàng  cùng thành  phố.  Để  cho ngân  hàng  hoạt  động  ngày  càng  chất  lượng,  hiệu  quả  thì  việc phân tích và quản lý rủi ro luôn đượcđặt lên hàng đầu và quản trị rủi ro lãi suất luôn là vấn đề có ý nghĩa hết sức quan trọng.

 Ngân  hàng ra đời và phát  triển gắn  liền với sự  ra đời  và  phát  triển  của nền kinh tế hàng hoá đểgiải quyết nhu cầu phân phối vốn, nhu cầu thanh toán…, phục vụ cho phát  triển, mở rộng sản xuất  kinh  doanh của  các tổ  chức  kinh  tế, cá nhân  với đặc  thù kinh  doanh  trên  lĩnh vực tiền  tệ.  Vìvậy,  hoạt động  ngân  hàng  chứa đựng nhiều  tiềm ẩn  rủi  ro  mà  chúng  ta  khó  có thể  lường  trước  được.  Với  tính  chất  thời  sự  và  tầm quan  trọng như vậy,  chúng  ta cần phải đánh  giá  và  phân  tích  rủi  ro  lãi  suất  một cách sâu  sắc,  toàn  diện nhằm phát  huy  tối đa năng  lực quản lý lãi  suất, đồng  thời hạn  chế được  những  thiệt  hại  của  nó  gây  ra  cho ngân  hàng  nói  riêng  cũng  như  cho  nền  kinh tế  -  xã  hội  nói  chung.  Đó  cũng  chính  là  lý do  mà  em  chọn  đề  tài:  “Quản  trị  rủi  ro lãi  suất  tại  Ngân  hàng  Thương  mại Cổ phần Ngoại  thương  Việt  Nam  –  Chi nhánh Cần Thơ” làm luận văn tốt nghiệp.

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG  3: KHÁI   QUÁT   VỀ   NGÂN   HÀNG   TMCP   NGOẠI   THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ 
CHƯƠNG  4:  PHÂN  TÍCH  RỦI  RO  LÃI  SUẤT  TẠI  NGÂN  HÀNG  TMCP VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ
CHƯƠNG  5:  MỘT  SỐ  GIẢN  PHÁP  VỀ  QUẢN  TRỊ  RỦI  RO  LÃI  SUẤT  TẠI VCB CẦN THƠ
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Link tải luận văn:

 

© 2014 Tải tài liệu, luận văn Doko.Vn miễn phí | Download tài liệu, luận văn Doko.Vn miễn phí. All rights resevered. Designed by Templateism

Back To Top