Hiển thị các bài đăng có nhãn luan van. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn luan van. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 11 tháng 4, 2014

[Free download] Chiến lược kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất giày Thái Bình

Chiến lược kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất giày Thái Bình


 Nền kinh tế Việt Nam đang dần hội nhập với nền kinh tế trong khu vực và thế giới, môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp được mở rộng song sự cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt hơn. Điều này vừa tạo ra các cơ hội kinh doanh đồng thời cũng chứa đựng những nguy cơ tiềm tàng đe dọa sự phát triển của các doanh nghiệp.Trong điều kiện thị trường có nhiều biến động, bỏ qua các yếu tố ngẫu nhiên thì vấn đề quyết định ảnh hưởng đến thành công của doanh nghiệp là lựa chọn một hướng đi đúng, xác định được một chiến lược kinh doanh cho hợp lý và kịp thời. Đặc biệt là ngành công nghiệp da giày tại thị trường Việt Nam.

                          luan van  Chiến lược kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất giày Thái Bình

 Ngành công nghiệp da giày Việt Nam đã phát triển rất nhanh và được xem là một trong những ngành công nghiệp chính đưa nền kinh tế Việt Nam phát triển. Da giày là một trong 3 ngành đem lại kim ngạch xuất khẩu lớn nhất hiện nay sau dầu thô và dệt may, chiếm trên 10% tổng kim ngạch xuất khẩu. Với khoảng 240 doanh
nghiệp đang hoạt động, ngành da giày đang là một ngành xuất khẩu mũi nhọn, thu hút khoảng 500.000 lao động.Ngành da giày thế giới tiếp tục có xu hướng chuyển dịch sản xuất sang các nước đang phát triển, đặc biệt hướng vào các nước có môi trường đầu tư thuận lợi, chính trị ổn định và an toàn. Khi Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới, hàng rào thuế quan dần được dỡ bỏ, cùng với các chính sách thúc đẩy sản xuất, xuất khẩu của Chính phủ, Việt Nam sẽ trở thành một địa điểm đầu tư lý tưởng cho các nhà sản xuất da giày.

 Hiện nay, Việt Nam là một trong 10 nước xuất khẩu sản phẩm da giày hàng đầu trên thị trường quốc tế với tốc độ tăng trưởng ngành cũng như tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu đạt trung bình trên 10%/năm. Tuy nhiên ngành này đang gặp phải nhiều khó khăn không dễ giải quyết.Chính vì lẽ đó, tôi quyết định thực hiện chuyên đề “ Chiến lược kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất giày Thái Bình”. Qua việc phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm của công ty, để từ đó đề xuất một số phương án chiến lược nhằm góp phần hoàn thiện chiến lược kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất giày Thái Bình.
 Cấu trúc của chuyên đề bao gồm:
 Chương 1: Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất giày Thái Bình 
Chương 2: Hoạch định chiến lược kinh doanh và các giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất giày Thái Bình

Link tải luận văn:

[Free download] Báo cáo thực tập bằng Tiếng Anh

 Báo cáo thực tập bằng Tiếng Anh 


 In the context of global economy, Vietnam is making the biggest effort to keep with rich countries and to become a great nation in the world. Today, with the development of national industrialization and modernization, tourism has become one of the key industries bring major cultural and economic values to Vietnam. Vietnam tourism is increasingly developing and plays a big role in Vietnamese economy. This has resulted in establishing and improving many tourism companies in Vietnam. Among the companies, “Dong Hanh Viet” Travel Company in Danang city has its contribution to the development of tourism in Danang and it is becoming a trusting destination of domestic and foreign tourists. 

 As an English-majored student of Duy Tan University, I have an opportunity to study and work at “Dong Hanh Viet” Travel Company for my internship course. This is a valuable opportunity for me to practice my English knowledge, communication skill and learn experience and soft skills from every body in the company. I myself think that the company is an ideal organization that students of foreign languages can collectinformation and get valuable experience of work. 

  Established in October 2005 by Ms. Dang Thi Uyen Thanh, Dong Hanh Viet Travel Company has been developing and knowing by a lot of customer in Vietnam and other countries through 5 years of operation. Located at 697 Dien Bien Phu Street, that is a convenient place for customers to know as well as for tourism business. At the time, the company has nineteen employees who are very good and friendly. Moreover, facilities and office equipment are well-prepared and modern. 

                 luan van Báo cáo thực tập bằng Tiếng Anh

Dong Hanh Viet Travel Company is a tourism company specializing in organizing and selling tours in domestic and international regions. The domestic tours consist of the tours visiting central region such as Danang-Hue-Quang Binh, Danang-Dalat-Nhatrang, the tours in western provinces and other tours such as Danang-Nghe An-Ha Noi-Sapa, Hoi An- My Son holly land. The international tours includes Guangxi- Shanghai- Beijing, Laos, Cambodia, Bangkok-Thailand…Furthermore, the company is trying to open many new attractive and wonderful tours for customers in the near future as well as to become an ideal and trust destination for all tourists.

Link tải luận văn:
- Link dự phòng [Fshare]:Báo cáo thực tập bằng Tiếng Anh 

Thứ Tư, 9 tháng 4, 2014

[Free download] Quản lý và Sử dụng nguồn vốn ODA tại thành phố Hồ Chí Minh-Thực trạng và Giải pháp

Quản lý và Sử dụng nguồn vốn ODA tại thành phố Hồ Chí Minh-Thực trạng và Giải pháp


 Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới nói chung và  của khu vực Đông Nam Á nói riêng, việc hỗ trợ cho các nước đang và chậm phát triển để phát triển nền kinh tế của các nước này là một vấn đề mang tính toàn cầu. Các quốc gia phát triển đã có những chính sách và biện pháp hỗ trợ về vốn, kỹ thuật cho các nước đang và kém phát triển, trong đó có nguồn vốn Hỗ trợ Phát triển Chính thức (nguồn vốn ODA) được các nước phát triển cung cấp nhiều nhất vì mục tiêu của ODA là nhằm tạo điều kiện cho công cuộc phát triển kinh tế xã hội của các nước đang và kém phát triển. Việc thành lập các tổ chức quốc tế như Ngân hàng Thế giới (WB-World Bank), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF-International Monetary Fund), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB-Asian Development Bank) và các tổ chức thuộc hệ thống của Liên Hiệp Quốc đã góp phần quan trọng trong việc mở rộng loại hình viện trợ cho các nước đang và chậm phát triển và thực hiện tương đối khách quan hơn sự giúp đỡ giữa các nước với nhau. 

                         luan van Quản lý và Sử dụng nguồn vốn ODA tại thành phố Hồ Chí Minh-Thực trạng và Giải pháp

 Đối với Việt Nam, ngoại trừ các năm bị ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực thì các năm còn lại, tốc độ tăng trưởng GDP của nền kinh tế luôn ở tốc độ cao. Từ năm 2000 trở lại đây, tốc độ tăng trưởng GDP luôn diễn ra theo xu hướng tăng dần (Năm 2000: 6,79%; Năm 2001: 6,89%; Năm 2002: 7,04%; Năm 2003: 7,24%; Năm 2004:7,70%). Để đạt được những thành tựu đó, Việt Nam đã tận dụng và phối hợp mọi nguồn lực trong sự nỗ lực không ngừng của mình. Trong số đó, nguồn vốn là một trong những nguồn lực chính và có ý nghĩa quyết định. 

 Theo báo cáo Tình hình phát triển kinh tế-xã hội của Bộ kế hoạch và Đầu tư, trong năm 2004, nguồn vốn trong nước thực hiện ước đạt 206,5 nghìn tỷ đồng, nguồn vốn nước ngoài ước đạt 97,52 nghìn tỷ đồng. Trong đó:
1. Vốn ngân sách nhà nước: 137 nghìn tỷ đồng. 
2. Vốn từ khu vực dân cư và tư nhân trong nước: 69,5 nghìn tỷ đồng. 
3. Vốn ODA: 53,32 nghìn tỷ đồng. 
4. Vốn FDI: 44,2 nghìn tỷ đồng. 
 Như vậy, gần 1/3 trong tổng cơ cấu nguồn vốn nước ta phải được bổ sung từ nguồn vốn ngoài nước để bù đắp cho sự thiếu hụt nguồn vốn trong nước. Nguồn ODA với sự khác biệt so với các nguồn vốn khác ở tính ưu đãi, đã được thu hút đến 53,32 nghìn tỷ đồng, chiếm hơn 50% trên tổng số vốn nước ngoài vào Việt Nam. Do vậy, vai trò của nguồn vốn ODA ngày càng trở nên vô cùng và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay. 

 Cùng hòa nhập vào quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa, hội nhập vào kinh tế quốc tế của đất nước, thành phố Hồ Chí Minh đang đặt ra nhiều định hướng và mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội trong giai đoạn sắp tới. Nguồn vốn ODA cũng được Thành phố sử dụng để hỗ trợ cho mọi nỗ lực phát triển của mình. Thực tế cho thấy, nhiều chương trình, dự án ODA của Thành phố đã hoàn thành và đang dần phát huy hiệu quả đóng góp cho sự phát triển của Thành phố. Ngoài ra, thành phố Hồ Chí Minh còn là khu vực kinh tế năng động nhất nước và là nơi tiếp nhận phần lớn nguồn vốn ODA của cả nước. Chính vì vậy, việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA có hiệu quả là vấn đề cấp thiết trong giai đoạn hiện nay. Tuy nhiên, hiện nay việc thu hút nguồn vốn ODA vẫn chưa tương xứng với nhu cầu phát triển của xã hội (cụ thể vốn đầu tư phải đạt khoảng 30.000 đến 40.000 tỷ để giữ tốc độ tăng trưởng GDP của Thành phố đạt được 11% đến 12%, trong khi đó nguồn vốn ODA thu hút được chỉ đạt khoảng 5% (150 đến 200 tỷ)), chính sách đền bù, giải phóng mặt bằng và thực hiện dự án còn chậm/chưa đảm bảo tiến độ dự án đã dẫn đến tình hình giải ngân chậm gây lãng phí rất lớn cho nguồn vốn này, việc sử dụng nguồn vốn ODA chưa hiệu quả... Để khắc phục tình trạng này, Thành phố cần phải có những sự thay đổi và điều chỉnh trong việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA theo hướng có hiệu quả hơn mới có thể mang lại sự phát triển bền vững của nền kinh tế Thành phố, nâng cao khả năng thu hút các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước vào Thành phố. Với mong muốn góp phần nhỏ bé trong việc tìm kiếm giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA tại thành phố Hồ Chí Minh, chúng tôi chọn đề tài: “Quản lý và Sử dụng nguồn vốn ODA tại thành phố Hồ Chí Minh-Thực trạng và Giải pháp”. 

 Đề tài được viết bao gồm 71 trang, gồm 10 bảng, 05 biểu đồ, 04 sơ đồ và được chia thành 03 chương: 
 Chương 1: Những lý luận cơ bản về ODA 
Nội dung nghiên cứu chủ yếu của chương này là khái quát về lịch sử hình thành nguồn vốn ODA, các cách phân loại và tình hình chung về nguồn vốn ODA trên thế giới cũng như những bài học kinh nghiệm (cả thành công và thất bại) trong việc sử dụng và quản lý nguồn vốn này, đồng thời qua những kinh nghiệm đó rút ra những bài học thực tiễn cho đề tài. 

Nội dung chủ yếu của chương này là nghiên cứu về thực trạng công tác tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA của cả nước nói chung tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh nói riêng để trên cơ sở đó thấy được những thành tựu đạt được cũng như những hạn chế (cả khách quan lẫn chủ quan) nhằm tìm ra những giải pháp thích hợp cho việc nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA tại thành phố Hồ Chí Minh 

 Chương 3: Những giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA tại thành phố Hồ Chí Minh 
Nội dung của chương này là đề ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA tại thành phố Hồ Chí Minh từ những phân tích về tình hình tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA ở Chương 2 và những bài học kinh nghiệm đã rút ra từ Chương 1. 

Link tải luận văn:

[Free download] Hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp tại Công ty sản xuất Bánh Mứt kẹo Đông Đô

Hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp tại Công ty sản xuất Bánh Mứt kẹo Đông Đô


 Hiện nay xu hướng toàn cầu hoá ngày càng trở thành động lực mạnh mẽ thúc đẩy các quốc gia thể hiện rõ chỗ đứng của mình trên trường quốc tế. Mỗi quốc gia đều không ngừng nỗ lực phấn đấu trong lĩnh vực kinh tế nhằm khẳng định vị thế của mình. Sự cạnh tranh gay gắt đó đòi hỏi các quốc gia cần xây dựng chiến lược phù hợp để đẩy mạnh hiệu quả sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế. Sự phát triển của một doanh nghiệp sẽ tạo cơ sở, nền tảng vững chắc cho một nền kinh tế.

                                         luan van  Hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp tại Công ty sản xuất Banh Mứt kẹo Đông Đô

 Nền kinh tề thị trường với bước đổi mới thực sự trong cơ chế quản lý kinh tế đã khẳng định rõ hơn vai trò, vị trí của thông tin kế toán trong quản trị doanh nghiệp. Là một thành phần của kế toán, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với chức năng giám sát và phản ánh trung thực, kịp thời các thông tin về chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, tinh đúng, tinh đủ chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm sẽ giúp cho các nhà quản trị chỉ ra được phương án, biện pháp sử dụng tiết kiệm, hiệu quả chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công cụ hữu hiệu giúp các nhà quản trị lựa chọn phương án sản xuất tối ưu, xác định được tính khả thi của phương án đó, đồng thời định vị được giá bán sản phẩm, đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi. Sau bước chuyển mình từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước, nền kinh tế Việt Nam có những thay đổi đáng kể. Những doanh nghiệp Việt Nam đã tận dụng được giá nguyên vật liệu rẻ, giá nhân công rẻ để có được những sản phẩm có chất lượng tốt mà giá thành hạ. Một trong những doanh nghiệp nhà nước làm được điều này là Công ty sản xuất Bánh Mứt kẹo Đông Đô.


 Sau quá trình thực tập tại Công ty sản xuất Banh Mứt kẹo Đông Đô , nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nên em chọn đề tài : “Hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp tại Công ty sản xuất Bánh Mứt kẹo Đông Đô ” cho chuyên đề thực tập của mình.

Nội dung chuyên đề thực tập gồm 2 phần chính như sau:
Phần 2: Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhằm tăng cường quản trị doanh nghiệp tại công ty.

Link tải luận văn:

Thứ Ba, 8 tháng 4, 2014

[Free download] Thâm hụt ngân sách Nhà nước ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp

Thâm hụt ngân sách Nhà nước ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp     




 Như chúng ta điều biết, thâm hụt ngân sách là một vấn đề mà mọi quốc gia trên thế giới đều gặp phải. Ngay cả một cường quốc kinh tế như Mỹ cũng phải đau đầu và vật lộn với vấn đề này, và tất nhiên Việt Nam cũng không ngoại lệ. Việc xử lý thâm hụt ngân sách nhà nước (NSNN) là một vấn đề nhạy cảm, bởi nó không chỉ tác động trước mắt đối với nền kinh tế mà còn tác động đến sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia. Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu có những biến động lớn như: giá dầu tăng cao, khủng hoảng tài chính tại Mỹ, tình trạng lạm phát diễn ra nhiều nước trên thế giới…, việc tìm ra giải pháp để điều chỉnh thâm hụt ngân sách ở các quốc gia trên thế giới nói chung và ở tại Việt Nam nói riêng là hết sức cấp bách và cần thiết. Ở nước ta, mức độ thâm hụt ngân sách ngày càng gia tăng và ngày càng tác động tiêu cực tới đời sống nhân dân cũng như tới toàn bộ nền kinh tế. Đây chính là một trong những nguy cơ làm khủng hoảng nền kinh tế, gia tăng lạm phát gây khó khăn cho chính phủ trong việc thực hiện các chính sách tài khóa và tiền tệ.

 Vậy thâm hụt ngân sách là gì? Thực trạng vấn đề thâm hụt ngân sách diễn ra ở Việt Nam trong các năm qua như thế nào? Giải pháp nào để xử lý thâm hụt NSNN, ổn định vĩ mô nền kinh tế, thực hiện hiệu quả các mục tiêu chiến lược về phát triển kinh tế – xã hội, tăng trưởng kinh tế và kiềm chế lạm phát hiện nay? Bài tiểu luận này với đề tài “Thâm hụt ngân sách nhà nước ở Việt Nam – Thực trạng và giải pháp” là quá trình nghiên cứu nhằm tìm ra đáp án cho những câu hỏi trên.

 Bài tiểu luận gồm có 3 chương:
Chương I: KHÁI NIỆM THÂM HỤT NGÂN SÁCH

[Free download] Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính tại công ty vận tải ô tô số 3

Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính tại công ty vận tải ô tô số 3


 Sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, song trong những yếu tố đó phải kể đến yếu tố cực kỳ quan trọng đó là vấn đề quản lý tài chính doanh nghiệp. Quản lý tài chính doanh nghiệp có vai trò hết sức to lớn đối với mỗi doanh nghiệp, nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng thấy được vai trò của nó. Một doanh nghiệp quản lý tài chính không tốt sẽ dẫn đến rất nhiều nguy cơ đối với doanh nghiệp chẳng hạn như sử dụng vốn không hợp lý gây thiệt hại cho doanh nghiệp, huy động vốn không phù hợp với tình hình doanh nghiệp làm cho hiệu quả sử dụng vốn bị giảm sút, nếu quản lý tài chính không tốt là nguy cơ đi đến phá sản doanh nghiệp … 

                           luan van Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính tại công ty vận tải ô tô số 3

 Trước đây trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập chung thì các doanh nghiệp chỉ việc làm theo kế hoạch của Nhà nước, họ không cần quan tâm đến kết quả kinh doanh, vốn do Nhà nước cấp, nợ do Nhà nước đứng ra chịu, nếu có lợi nhuận cao thì họ cũng nộp cho Nhà nước mà thua lỗ thì Nhà nước lại bù. Chính vì thế mà trong thời kỳ này việc quản lý tài chính trong các DNNN là không được chú trọng nhiều. Nhưng sau khi đổi mới kinh tế thì các DNNN đã phải thích ứng dần với nền kinh tế thị trường, họ phải tự hạch toán thu chi, Nhà nước không còn can thiệp sâu vào công việc kinh doanh của họ sâu như trước nữa. Đến lúc này thì không một doanh nghiệp nào là không thấy được vai trò của quản lý tài chính doanh nghiệp, đây là hoạt động mà có tác động trực tiếp tới kết quản kinh doanh một cách mạnh mẽ. Các doanh nghiệp đang dần đổi mới trong quản lý tài chính doanh nghiệp để đáp ứng với những yêu cầu thay đổi, môi trường kinh doanh, cũng như chính sách mới của Đảng và Nhà nước. Với tình hình chung như vậy thì Công ty vận tải ô tô số 3 cũng đang dần tự hoàn thiện để không ngừng ổn định tài chính và đưa Công ty ngày càng phát triển bền vững hơn. Tuy nhiên việc đổi mới về các vấn đề tài chính trong Công ty còn rất chậm và nhiều hạn chế. 

 Sau thời gian thực tập tại Công ty tôi nhận thấy rất rõ điều này và tôi muốn góp một phần sức lực cũng như trí tuệ của mình để cùng với Công ty thúc đẩy quá trình tự đổi mới quản lý tài chính. Trong cơ học chúng ta đã quen thuộc với khái niệm đòn bẩy như là một công cụ để khuếch đại lực nhằm biến một lực nhỏ thành một lực lớn hơn tác động vào vật thể chúng ta cần dịch chuyển. Nhưng trong kinh doanh người ta mượn thuật ngữ “đòn bẩy” để ám chỉ việc sử dụng chi phí cố định (fixed cost), nợ (debt) làm gia tăng khả năng sinh lợi của Công ty. Trong đề tài này chúng ta sẽ khám phá những nguyên lý sử dụng đòn bẩy tài chính (financial leverage) trong quản trị tài chính doanh nghiệp. Với đề tài tốt nghiệp là Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính tại Công ty vận tải ô tô số 3 tôi mong muốn rằng nó sẽ phần nào tác động tốt tới hướng đổi mới của Công ty.

  Trong luận văn tốt nghiệp này của tôi bao gồm những nội dung chính như sau:

Chương I: Những vấn đề lý luận chung về hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính trong doanh nghiệp. Nội dung chính trong chương là đề cập đến các vấn đề lý luận chung về đòn bẩy tài chính và hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính. Đây là chương mang tính cơ sở khoa học, nói về mặt lý thuyết của đòn bẩy tài chính trong các doanh nghiệp làm cơ sở lý luận để kết hợp với thực trạng trong chương II từ đó mà có hướng giải quyết và khắc phục hạn chế trong Công ty. 

Chương II: Thực trạng về việc sử dụng đòn bẩy tài chính tại Công ty vận tải ô tô số 3. Đây là chương nói về các thực trạng ở Công ty vận tải ô tô số 3, chương này cung cấp các thông tin thực tế để kết hợp với chương I nhằm đi đến những giải pháp trong chương III. 

Chương III: Một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính tại Công ty vận tải ô tô số 3. Trong chương này là chương kết hợp của hai chương trước, đó là sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tế qua phân tích từ đó có thể đưa ra các giải pháp, các kiến nghị để giúp cho Công ty nâng cao được hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính nói riêng và hiệu quả quản lý tài chính nói chung

Link tải luận văn:

[Free download] Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh doanh nghiệp tư nhân Toàn Thịnh 2006 - 2008

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh doanh nghiệp tư nhân Toàn Thịnh 2006 - 2008


 Trong những năm đổi mới, xây dựng và phát triển kinh tế, nước ta đã đạtđược nhiều thành tựu quan trọng, nhiều năm liên tục đạt mức tăng trưởng cao.Trong đó có vai trò đóng góp không nhỏ của hàng nghìn doanh nghiệp tư nhân trong cả nước với các loại hình kinh doanh khác nhau.

                       luan van Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh doanh nghiệp tư nhân Toàn Thịnh 2006 - 2008

 Trong giai đoạn hòa nhập kinh tế thế giới như hiện nay, khi Việt Nam đã gia nhập tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO) thì cạnh tranh gay gắt trên thị trường giữa các Doanh nghiệp là điều không thể tránh khỏi. Gia nhập WTO chúng ta được hưởng nhiều ưu đãi về thuế quan, mở rộng thị trường, các đối tác và khách hàng cũng nhiều hơn…Nhưng bên cạnh đó chúng ta cũng đối mặt với nhiều thách thức lớn. Chính vì thế phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là điều tất yếu giúp Doanh nghiệp nhìn lại và đánh giá đúng thực trạng về tình hình kinh doanh của mình, nhằm hoạch định và tìm ra phương thức hữu hiệu để giúp Doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một chỉ tiêu được nhiều người quan tâm vì nó là căn cứ để các nhà quản trị ra quyết định, các nhà đầu tư hay các nhà cho vay xem xét có nên đầu tư hay cho vay không? Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh trong nền kinh tế thị trường để tồn tại và phát triển đòi hỏi doanh nghiệp kinh doanh phải có lãi. Để đạt được hiệu quả cao nhất trong sản xuất và kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác định phương hướng mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiện sẵn có về các nguồn nhân tài, vật lực. Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả hoạt động kinh doanh. Điều này chỉ thực hiện trên cơ sở của phân tích hoạt động kinh doanh.

 Phân tích hoạt động kinh doanh giúp các nhà doanh nghiệp đánh giá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động kinh tế. Trên cơ sở đó, nêu lên một cách tổng hợp về trình độ hoàn thành các mục tiêu của doanh nghiệp. Đồng thời, phân tích sâu sắc các nguyên nhân hoàn thành hay không hoàn thành các chỉ tiêu đó trong sự tác động lẫn nhau giữa chúng. Từ đó, đánh giá đầy đủ mặt mạnh, mặt yếu trong công tác quản lý doanh nghiệp để nhằm phát huy hay khắc phục, cải tiến quản lý. Mặt khác, nó còn giúp doanh nghiệp phát huy mọi tiềm năng thị trường, khai thác tối đa những nguồn lực của doanh nghiệp nhằm đạt đến hiệu quả cao nhất trong kinh doanh. Tài liệu của phân tích kinh doanh còn là những căn cứ quan trọng, phục vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế phát triển kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra phân tích kinh doanh còn là những căn cứ để phục vụ cho dự đoán, dự báo xu thế phát triển và xu hướng nhu cầu của người tiêu dùng để từ đó phục vụ cho sản xuất kinh doanh. Chính vì thế nên em quyết định chọn đề tài “Phân tích kết quả kinh doanh của Doanh Nghiệp Tư Nhân Toàn Thịnh” làm đề tài tốt nghiệp.

Nội dung chính:
- CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU
- CHƯƠNG 2:PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNGCỦA DNTN TOÀN THỊNH 
- CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TOÀN THỊNH
- CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
- CHƯƠNG 6: MỘT SỐ GIẢI PHÁP 
- CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Link tải luận văn:

Thứ Hai, 7 tháng 4, 2014

[Free download] Thiết kế hệ thống cấp thoát nước chung cư Festival

Thiết kế hệ thống cấp thoát nước chung cư Festival


CHƯƠNG I:
GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ
CHUNG CƯ FESTIVAL

                                    luan van  Thiết kế hệ thống cấp thoát nước chung cư Festival


 I.      ĐỊA ĐIỂM:
Công trình Căn hộ cao cấp Festival tọa lạc trên đường 31 Cao Thắng, Q. Phú Nhuận, Thành Phố Hồ Chí Minh.
II.      HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT:
1.      GIAO THÔNG:
-  Vị trí công trình sẽ nằm trên trục đường Cao Thắng.
-  Vấn đề đặt ra là cần phải có sự quyết định của cơ quan quản lý công trình xây dựng của địa phương về khoảng lùi công trình, ranh giới xây dựng và cao tầng cho phép đối với yêu cầu quy hoạch hiện tại và tương lai để công trình đảm bảo tính bền vững và ổn định lâu dài.
2.      CẤP ĐIỆN:
-  Sử dụng chung nguồn cấp điện từ tuyến trung thế trên trục đường Cao Thắng tại chung cư, khi xây dựng mới sẽ xin hạ thế qua trạm biến áp riêng với công suất phù hợp.
3.            CẤP THOÁT NƯỚC:
-   Hệ thống cấp – thoát nước được đấu nối với hệ thống cấp – thoát của thành phố trên đường Cao Thắng – Quận Phú Nhuận – Thành Phố Hồ Chí Minh.
4.            KHÍ HẬU:
-   TPHCM nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa xích đạo, một năm có hai mùa: mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 11 (chiếm 90% lượng mưa hàng năm), mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
-   TPHCM có lượng mưa cao, bình quân/năm 1.949 mm; năm cao nhất 2.718 mm (1908) và năm nhỏ nhất 1.392mm (1958); với số ngày mưa trung bình/năm là 159 ngày. Trên phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bố không đều, có khuynh hướng tăng dần theo trục Tây Nam-Đông Bắc.
-   Nhiệt độ trung bình năm là 27oC; tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 4 (28,8oC); tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là khoảng giữa tháng 12 và tháng 1 (25,7oC). Hàng năm có tới trên 330 ngày có nhiệt độ trung bình 25 -28oC, rất thuận lợi cho cuộc sống của người dân.
-   Độ ẩm tương đối của không khí bình quân/năm 79,5%; bình quân mùa mưa 80%; bình quân mùa khô 74,5%.
-   Về gió, TPHCM chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính và thịnh hành là gió mùa Tây-Tây Nam và Bắc-Đông Bắc. Gió Tây-Tây Nam từ An Độ Dương thổi vào mùa mưa, khoảng từ tháng 6 đến tháng 10, tốc độ trung bình 3,6m/s và gió thổi mạnh nhất vào tháng 8, tốc độ trung bình 4,5 m/s; gió Bắc-Đông Bắc từ biển Đông thổi vào trong mùa khô, tốc độ trung bình 2,4 m/s. Ngoài ra có gió tín phong, hướng Nam-Đông Nam, khoảng từ tháng 3 đến tháng 5 với tốc độ trung bình 3,7 m/s. Về cơ bản TPHCM thuộc vùng không có gió bão.

CHƯƠNG III: HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC
CHƯƠNGIV: THỐNG KÊ VẬT TƯ
CHƯƠNG V:THỐNG KÊ CHI PHÍ  MUA VẬT TƯ.
CHƯƠNG VI:GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÁC LOẠI PHỤ TÙNG ỐNG

Link tải luận văn:

[Free download] Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Cơ khí chính xác số 1

 Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Cơ khí chính xác số 1

Trong nền kinh tế thị trường ngày một phát triển, đặc biệt trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững cần phải biết tự chủ về mọi mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh từ việc đầu tư, sử dụng vốn, tổ chức sản xuất cho đến tiêu thụ thành phẩm, phải biết tận dụng năng lực, cơ hội để lựa chọn cho mình một hướng đi đúng đắn. Để có được điều đó, một trong những biện pháp là mỗi doanh nghiệp đều không ngừng hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm.

                        luan van Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Cơ khí chính xác số 1

 Là một trong những phần hành quan trọng của công tác kế toán, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với chức năng giám sát và phản ánh trung thực, kịp thời các thông tin về chi phí sản xuất phát sinh trong thời gian, tính đúng, đủ chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm sẽ giúp cho các nhà quản trị đưa ra được các phương án thích hợp giữa sản xuất kinh doanh, xác định giá bán sản phẩm, đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Vì vậy, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn được xác định là khâu trọng tâm của công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất. Việc hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công việc thật sự cần thiết và có ý nghĩa quan trọng.

 Sau bước chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, một số doanh nghiệp nhà nước không thích ứng kịp thời, không có sự điều chỉnh phù hợp, hiệu quả sản xuất kinh doanh kém đã dẫn tới giải thể, phá sản. Tuy nhiên, bên cạnh đó, có rất nhiều doanh nghiệp đã biết vươn lên để khẳng định mình và ngày càng phát triển. Một trong số đó là Công ty cổ phần Cơ khí chính xác số 1 với các sản phẩm đa dạng, phong phú, giá cả hợp lý đang ngày càng chiếm lĩnh thị trường, gần gũi hơn với người tiêu dùng.

 Được sự rèn luyện và chỉ bảo tận tình của thầy cô giáo trong trường em đã được trang bị những kiến thức cơ bản về chuyên ngành kế toán. Xuất phát từ tầm quan trọng của việc kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, trước khi bước vào năm học tới nhà trường đã tạo điều kiện cho em được đi kiến tập trong một thời gian ngắn, đây là một dịp tốt để em có thể đi sâu tìm hiểu về chuyên ngành mình đang học và áp dụng vào thực tế công việc sau này của mình, nắm bắt được cách thức kinh nghiệm tổ chức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Em đã được tìm hiểu và nghiên cứu kỹ quá trình tổ chức kế toán, thu thập một số tài liệu tại Công ty cổ phần Cơ khí chính xác số 1 – Hà Nội.


Báo cáo kiến tập của em được chia làm 3 phần với nội dung khái quát như sau:
- Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Cơ khí chính xác số 1
- Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Cơ khí chính xác số 1
- Chương 3: Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Cơ khí chính xác số 1.

Link tải luận văn:

[Free download] Phòng, chống rửa tiền qua hệ thống ngân hàng Việt Nam

Phòng, chống rửa tiền qua hệ thống ngân hàng Việt Nam

 Hoạt động rửa tiền đã và đang trở thành một mối nguy cơ lớn đối với nhiều quốc gia trên thế giới. Theo ước tính của các chuyên gia Liên Hiệp Quốc và thống kê của Qũy Tiền Tệ Quốc Tế (IMF), hàng năm số tiền được bọn tội phạm tẩy rửa khoảng 400-500 tỷ USD, trong đó khoảng 60-70% là tiền mặt. Một trong những thủ đoạn rửa tiền phổ biến là thông qua hệ thống ngân hàng, điều đó có nghĩa là những quốc gia có hệ thống tài chính ngân hàng sơ khai, lỏng lẻo luôn là điểm đến tiềm năng của bọn tội phạm rửa tiền. Tác hại của việc rửa tiền không chỉ làm mất sự kiểm soát của các chính sách kinh tế, mà còn làm suy yếu khu vực kinh tế tư nhân, lũng đoạn hệ thống tài chính, bóp méo hoạt động ngoại thương, ngăn cản hội nhập quốc tế …. Chính tác hại to lớn của việc rửa tiền như trên, rất nhiều các tổ chức chính phủ và phi chính phủ được phân công thực hiện công tác phòng, chống rửa tiền như: Ngân Hàng Thế Giới (WB), Qũy Tiền Tệ Quốc Tế (IMF), Ủy Ban Giám Sát Ngân Hàng Basel, Lực Lượng Đặc Nhiệm Tài Chính (FATF),
v.v… 


                                            

 Ở các nước phát triển như : Mỹ, Anh, Nga, Úc, Pháp, … Luật Phòng, chống rửa tiền đã được hình thành và triển khai một cách hiệu qủa. Tại Việt Nam, vấn đề phòng, chống rửa tiền là một trong những vấn đề tương đối mới mẻ. Trước đây phòng, chống rửa tiền được đề cập đầu tiên thông qua Công Ước Viên (Công ước của Liên Hợp Quốc về chống buôn bán bất hợp pháp ma túy và chất hướng thần năm 1988) mà Việt Nam tham gia. Và sau này là Nghị Định số 74/2005/NĐ-CP ngày 7 tháng 6 năm 2005 của Chính Phủ về
phòng, chống rửa tiền. Nghị định 74/2005/NĐ-CP được ban hành năm 2005, tạo cơ sở pháp lý ban đầu cho công tác phòng, chống rửa tiền. Đến nay, nghị định này đã ban hành được hơn 5 năm, tuy nhiên hiệu quả của việc ngăn chặn rửa tiền nói chung và rửa tiền qua hệ thống ngân hàng nói riêng còn rất hạn chế. Trong thời gian tới nếu chúng ta không có những giải pháp đúng đắn, Việt Nam sẽ trở thành điểm đến của tội phạm rửa tiền, mà ngân hàng được xem như là công cụ để thực hiện hành vi đó. Vì vậy, vấn đề phòng, chống rửa tiền qua hệ thống ngân hàng ở Việt Nam đang được đặt ra như một đòi hỏi bức xúc trong công tác quản lý hiện nay. Đó chính là lý do tác giả lựa chọn đề tài “Phòng, chống rửa tiền qua hệ thống ngân hàng Việt Nam” làm luận văn thạc sĩ của mình.


Kết cấu của luận văn. 
Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn trình bày theo 3 chương: 
Chương 3: Các giải pháp phòng, chống rửa tiền qua hệ thống ngân hàng Việt Nam. 

Link tải luận văn:

[Free download] Thực trạng và giải pháp thúc đẩy hoạt động đầu tư phát triển ở Công ty xây lắp và vật liệu xây dựng V - Bộ Thương Mại

Thực trạng và giải pháp thúc đẩy hoạt động đầu tư phát triển ở Công ty xây lắp và vật liệu xây dựng V-Bộ Thương Mại

Theo đánh giá của Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX về định hướng phát triển các thành phần và các vùng kinh tế ở nước ta 2001 – 2010, Đảng ta khẳng định cần tiếp tục đổi mới và phát triển kinh tế nhà nước để thực hiện tốt vai trò chủ đạo trong nền kinh tế. Kinh tế nhà nước là lực lượng vật chất quan trọng và là công cụ quan trọng để Nhà nước định hướng và điều tiết vĩ mô nền kinh tế; tập trung đầu tư cho kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và một số cơ sở công nghiệp quan trọng. Doanh nghiệp Nhà nước giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế, đi đầu ứng dụng tiến bộ KHCN, nêu gương về năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế - xã hội và chấp hành pháp luật. Phát triển doanh nghiệp nhà nước trong những ngành sản xuất và dịch vụ quan trọng, xây dựng các Công ty nhà nước đủ mạnh để làm nòng cốt trong những tập đoàn kinh tế lớn, có năng lực cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế.

                 luan van Thực trạng và giải pháp thúc đẩy hoạt động đầu tư phát triển ở Công ty xây lắp và vật liệu xây dựng V - Bộ Thương Mại

Với vị trí của các doanh nghiệp đang ngày càng được khẳng định trong nền kinh tế quốc dân, mà đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước thì nội dung đầu tư phát triển đã trở thành một vấn đề cần phải quan tâm hàng đầu. Trong thời gian qua đầu tư phát triển trong doanh nghiệp đã đạt được những kết quả to lớn, đã đưa nền kinh tế tiến thêm những bước thêm vững chắc hơn trên con đường công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước. Tuy nhiên công tác thực hiện đầu tư phát triển có hiệu quả hay không cũng vẫn tồn tại nhiều vướng mắc trong các doanh nghiệp.

Từ thực tế trên em đã lựa chọn cơ quan thực tập tại Chi nhánh Công ty xây lắp và vật liệu xây dựng V – Hà Nội thuộc Công ty xây lắp và vật liệu xây dựng V - Bộ Thương Mại và em đã lựa chọn Chuyên để thực tập như sau: “Thực trạng và giải pháp thúc đẩy hoạt độngđầu tư phát triển ở Công ty xây lắp và vật liệu xây dựng V - Bộ Thương Mại”.
Chuyên đề tốt nghiệp ngoài Lời mở đầu và Kết luận, bao gồm hai chương chính sau:

Chương 1: Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển ở Công ty xây lắp và vật liệu xây dựng V - Bộ Thương Mại.
Chương 2: Giải pháp thúc đẩy hoạt động đầu tư phát triển ở Công ty xây lắp và vật liệu xây dựng V - Bộ Thương Mại.

Link tải luận văn:

[Free download] Đầu tư phát triển tại công ty cổ phần Thiên Lộc – Thực trạng và giải pháp

Đầu tư phát triển tại công ty cổ phần Thiên Lộc–Thực trạng và giải pháp


 Đến nay, hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp không còn là điều xa lạ đối với bất kỳ doanh nghiệp hay công ty nào nữa. Hoạt động đầu tư phát triển được hiểu là hoạt động sử dụng nguồn vốn và các nguồn lực khác mà doanh nghiệp hiện tại đang có tiến hành một hoạt động nào đó nhằm duy trì sự hoạt động và làm phát triển thêm tài sản của doanh nghiệp. Đầu tư phát triển đóng một vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Vì vậy, bất cứ một doanh nghiệp hay công ty nào cũng cần quan tâm
đến hoạt động đầu tư của mình. 


                      luan van Đầu tư phát triển tại công ty cổ phần Thiên Lộc – Thực trạng và giải pháp

 Không ngoại lệ, công ty cổ phần Thiên Lộc cũng nhận thức rõ được tầm quan trọng của hoạt động đầu tư phát triển. Từ khi thành lập năm 2000, công ty cổ phần Thiên Lộc luôn quan tâm chú trọng đến hoạt động đầu tư phát triển của công ty. Đến nay trải qua hơn 10 năm hoạt động, công ty đã đạt những kết quả kinh doanh đáng kể. Tuy nhiên, công ty cũng không tránh khỏi có những khó khăn và hạn chế trong hoạt động đầu tư phát triển,khiến cho hoạt động đầu tư phát triển không đạt được kết quả và hiệu quả như mong muốn. Qua quá trình tìm hiểu tình hình thực tế hoạt động đầu tư phát triển của công ty cùng những kiến
thức đã được học, em đã quyết định chọn đề tài : “ Đầu tư phát triển tại công ty cổ phần Thiên Lộc – Thực trạng và giải pháp”.

Nội dung chính:
- CHƯƠNG I : THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIÊN LỘC.
- CHƯƠNG II : ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIÊN LỘC

Link tải luận văn:

[Free download] Phân tích vai trò của thuế đối với nền kinh tế xã hội ở Việt Nam hiện nay

Phân tích vai trò của thuế đối với nền kinh tế xã hội ở Việt Nam hiện nay


 Cho tới nay, chưa xác định rõ ràng vùng lãnh thổ nào trên trái đất khai sinh ra thuế, song một điều không thể phủ nhận là Thuế gắn liền với sự tồn tại và phát triển của Nhà nước.Thời nguyên thủy, con người liên kết với nhau một cách tự phát để chung sống. Sản phẩm do mỗi cá nhân làm ra chỉ vừa đủ thậm chí còn thiếu so với nhu cầu tối thiểu của con người. Trong quá trình sống và lao động, con người đã tích lũy được kinh nghiệm, cải tiến công cụ lao động, một số người đã bắt đầu tạo ra nhiều của cải hơn mức cần thiết cho cuộc sống bình thường, rồi trở lên dư thừa và giàu có. Họ thoát ly dần lao động và mướn người làm thay. Họ trở lên có thế lực và được nhiều người kính nể, cử làm đại diện cho bộ lạc – thị tộc. Dần dần họ nắm quyền lực và cai trị bộ lạc. Những “gia đình” danh giá và giàu có này tập hợp nhau lại bên ngoài thị tộc của họ, thành một giai cấp riêng và đặc quyền. Thực tế, nhóm người này trở thành người đứng đầu “chính quyền” công cộng, cuối cùng cũng phát triển thành Nhà nước. 

 Ở khía cạnh phân công lao động xã hội, Nhà nước là một tổ chức bộ máy với nhiều hệ thống cơ quan có chức năng, nhiệm vụ khác nhau để tổ chức điều hành, cai quản xã hội. Những người tham gia bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương là những người không tham gia trực tiếp sản xuất. Phải có nguồn tài chính để nuôi bộ máy quản lý công việc của Nhà nước. Phải có nguồn tài chính để chi tiêu cho những công việc thuộc chức năng Nhà nước như: quốc phòng, an ninh, chi cho xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng, chi cho các vấn đề về phúc lợi công cộng, về sự nghiệp, về xã hội trước mắt và lâu dài. Xã hội càng phát triển thì nhu cầu chi tiêu của Nhà nước càng lớn về quy mô và phạm vi chi tiêu.


                        luan van Phân tích vai trò của thuế đối với nền kinh tế xã hội ở Việt Nam hiện nay

 Nguồn tài chính đáp ứng nhu cầu chi tiêu trên chỉ có thể “lấy” từ việc động viên đóng góp một phần thu nhập xã hội do các tầng lớp dân cư trong xã hội trực tiếp lao động ra. Từ trước đến nay, các Nhà nước thường có ba cách để động viên một phần thu nhập xã hội cho nguồn ngân sách Nhà nước: quyên góp, vay và dùng quyền lực để buộc dân phải đóng góp. Hai hình thức đầu phụ thuộc vào tính tự nguyện và tự giác của dân chúng, riêng hình thức dùng quyền lực buộc dân phải đóng góp một phần thu nhập của mình cho Nhà nước – đó là Thuế. 


 Như vậy, thuế ra đời và tồn tại cùng với sự xuất hiện và tồn tại của Nhà nước. Vậy thuế là một tất yếu khách quan với chức năng chủ yếu và đầu tiên là nhằm đảm bảo nguồn thu tài chính phục vụ cho các nhu cầu chi tiêu theo chức năng của Nhà nước. Cơ sở quan trọng khác cho sự ra đời của thuế là thu nhập. Nếu của cải làm ra chỉ đủ nuôi sống bản thân người lao động thì không có gì để đóng góp cho Nhà nước. Sự hình thành thu nhập trong xã hội là cơ sở vật chất tạo khả năng cho nguồn động viên về thuế. Có thu nhập thì người dân mới có thể đóng góp cho Nhà nước và ngược lại. 


 Vậy thuế xuất hiện trong xã hội loài người với hai điều kiện cần và đủ - đó là sự xuất hiện của Nhà nước và sự xuất hiện thu nhập xã hội.
Nội dung chính:
I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ
II. SƠ LƯỢC VỀ HỆ THỐNG THUẾ Ở VIỆT NAM
III. PHÂN TÍCH VAI TRÒ CỦA THUẾ ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ XÃ HỘI VÀ LIÊN HỆ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY


Link tải luận văn:


- Link 1 [Mediafire]: Phân tích vai trò của thuế đối với nền kinh tế xã hội ở Việt Nam hiện nay

- Link dự phòng [Fshare]: Phân tích vai trò của thuế đối với nền kinh tế xã hội ở Việt Nam hiện nay

[Free download] Tổng quan về xây dựng chiến lược kinh doanh

Tổng quan về xây dựng chiến lược kinh doanh


 Thuật ngữ chiến lược có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp và được sử dụng đầu tiên trong lĩnh vực quân sự để chỉ các kế hoạch lớn, dài hạn được đưa ra trên cơ sở tin chắc cái gì đối phương có thể làm và cái gì đối phương không thể làm. Thông thường người ta hiểu chiến lược là kế hoạch và nghệ thuật chỉ huy quân sự. 

                                        luan van Tổng quan về xây dựng chiến lược kinh doanh

 Ngày nay, thuật ngữ chiến lược được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Trong lĩnh vực kinh doanh,cũng có nhiều cách tiếp cận về chiến lược. Theo cách tiếp cận truyền thống, chiến lược kinh doanh được xem như tổng thể dài hạn của một tổ chức nhằm đạt tới mục tiêu lâu dài. Nhà nghiên cứu lịch sử quản lý, Alfred D. Chandler cho rằng “chiến lược là việc xác định các mục tiêu cơ bản dài hạn của một doanh nghiệp và thực hiện chương trình hoạt động cùng với việc phân bổ các nguồn lực cần thiết để đạt được những mục tiêu ấy”. Như vậy, tư tưởng của ông thể hiện rõ chiến lược là một quá trình hoạch định có tính sáng suốt, trong đó doanh nghiệp lựa chọn những mục tiêu cho mình, xác định chương trình hành động để hoàn thành tốt nhất những mục tiêu đó và tìm cách phân bổ nguồn lực tương ứng. Phương thức tiếp cận truyền thống có ưu điểm là giúp các doanh nghiệp dễ dàng hình dung ra công việc cần làm để hoạch định chiến lược và thấy được lợi ích của chiến lược với phương diện là kế hoạch dài hạn. Tuy nhiên, trong môi trường kinh doanh luôn biến động như ngày nay cho thấy được hạn chế của cách tiếp cận truyền thống do nó không có khả năng thích ứng linh hoạt với sự thay đổi của môi trường kinh doanh.

 Theo cách tiếp cận hiện nay, chiến lược có thể rộng lớn hơn những gì mà doanh nghiệp dự định hay đặt kế hoạch thực hiện. Theo quan niệm của Mintzberg, ông cho rằng chiến lược là một mẫu hình trong dòng chảy các quyết định và chương trình hành động. Mẫu hình có thể là bất kỳ kiểu chiến lược nào: chiến lược được thiết kế từ trước hay chiến lược đột biến. Ông đưa ra mô hình: Cách tiếp cận hiện đại giúp doanh nghiệp dễ dàng ứng phó linh hoạt trước những biến động của môi trường kinh doanh và phát huy tính sáng tạo của các thành viên trong doanh nghiệp. Tuy nhiên, nó đòi hỏi người lãnh đạo, quản lý phải có trình độ, khả năng dự báo được những điều kiện để thực hiện chiến lược và đánh giá được giá trị của các chiến lược đột biến.

 Qua các cách tiếp cận trên, ta có thể hiểu: chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp là một nghệ thuật xây dựng mục tiêu dài hạn và các chính sách thực hiện nhằm định hướng và tạo ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.

 Nội dung chính:
1. TỔNG QUAN VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
2. THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC THỊ TRƯỜNG CỦA TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI HÀ NỘI
3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC THỊ TRƯỜNG CỦA TỔNG CÔNG TY

Link tải luận văn:

[Free download] Phân tích SWOT của công ty Honda

Phân tích SWOT của công ty Honda


Trong thị trường kinh tế hiện nay có rất nhiều công ty, tập đoàn lớn đã sử dụng phương pháp phân tích SWOT để hoạch định ra chiến lược kinh doanh như công ty sữa vinamilk, công ty honda, công ty toyota..........

Để hiểu rõ thêm về SWOT thì chúng ta sẽ tìm hiểu việc phân tích SWOT trong công ty Honda


                                         luan van Phân tích SWOT của công ty Honda

Công ty Honda là một tập đoàn sản xuất ôtô lớn thứ 2 tại Nhật Bản, do ông Soichiro Honda lập ra vào ngày 24/9/1948. L úc đầu thì là sản xuất xe gắn máy,sau mới phát triển rộng ra và nay sản xuất cả otô và xe máy. Honda là nhà sản xuất động cơ lớn nhất thế giới với số lượng hơn 14 triệu chiếc mỗi năm.Tuy nhiên, có thể rằng nền tảng của sự thành công của Honda là phần làm xe máy.

Honda bắt đầu sản xuất từ xe máy tới xe tay ga từ năm 1958. Đến cuối thập niên 1960, Honda chiếm lĩnh thị trường xe máy thế giới. Đến thập niên 1970 công ty trở thành nhà sản xuất xe máy lớn nhất thế giới và từ đó đến nay chưa bao giờ để mất danh hiệu này.

Năm 1976, xe Accord ngay lập tức được mọi người biết đến với đặc điểm tốn ít năng lượng và dễ lái; Honda đã tìm được chỗ đứng ở Mỹ. Năm 1982, Honda là nhà sản xuất ôtô Nhật Bản đầu tiên xây dựng nhà máy sản xuất xe hơi ở Mỹ, bắt đầu với nhà máy sản xuất xe Accord ở Marysville

Honda là nhà sản xuất tự động đầu tiên của Nhật giới thiệu nhiều dòng xe sang trọng riêng biệt. Dòng xe Accura ra đời vào năm 1986 đã tạo nên nhiều kiểu xe Honda mạnh hơn và mang tính thể thao hơn so với những loại xe Honda khác.

Cho kiểu xe năm 2007, Honda dự định tăng độ an toàn của xe bằng cách thêm vào các bộ phận tiêu chuẩn đối với tất cả các loại xe Honda ở Bắc Mỹ (ngoại trừ loại xe Insight và S2000 sẽ không có side-curtain airbad) như túi khí ở các ghế trước, side-curtain airbag, và bộ chống khóa cho thắng.

Nội dung chính:
1. Thế mạnh của Honda
2. Điểm yếu
3. Cơ hội
4. Nguy cơ
5. Giải pháp

Link tải luận văn:
- Link 1 [Mediafire]:Phân tích SWOT của công ty Honda
- Link dự phòng [Fshare]:Phân tích SWOT của công ty Honda







 

© 2014 Tải tài liệu, luận văn Doko.Vn miễn phí | Download tài liệu, luận văn Doko.Vn miễn phí. All rights resevered. Designed by Templateism

Back To Top